Subscribe:

Ads 468x60px

Thứ Tư, 8 tháng 2, 2012

Thử tài kiến thức ...

Kì này : Thử tài kiến thức về Kinh phụng vụ
Câu 1.  Kinh thần vụ:
A. Giúp ta nhận biết Thiên Chúa được mạc khải nơi Đức Kitô.
B. Là kinh nguyện được cộng đoàn được tín hữu tiên khởi cử hành.
C. Được Thánh Thần linh hứng và được Giáo Hội công nhận.
Câu 2. Cử hành giờ kinh thần vụ giúp ta:
A. Hình thành tập quán cầu nguyện hàng ngày.
B. Cầu nguyện theo cách thức đã có trong Kinh thánh, từ cuộc đời của Đức Kitô và trong Giáo Hội.
C. Cùng Giáo hội cử hành theo tinh thần của Đức Kitô.

Câu 3. Công đồng Vaticanô II đã canh tân phụng vụ nhằm:
A. Đáp ứng việc cầu nguyện của giáo dân.
B. Sắp xếp kinh thần vụ theo chu kỳ bốn mùa.
C. Phục hồi những truyền thống cầu nguyện hằng ngày.
Câu 4.  Kinh thần vụ có tương quan với thánh lễ như:
A. Kinh thần vụ giúp chuẩn bị cử hành thánh lễ, nên kinh sáng được nguyện trước khi cử hành thánh lễ. Sau thánh lễ, kinh thần vụ giúp đem hoa trái, trong hiến tế của Đức Kitô và cuộc sống.
B. Kinh thần vụ là chuẩn bị chúng ta cử hành thánh lễ nên phải đọc kinh thần vụ trước thánh lễ.
C. Kinh thần vụ kéo dài các ơn thiêng liêng của thánh lễ nên phải đọc kinh thần vụ sau thánh lễ.
Câu 5.  Bộ thánh vịnh đầu tiên là:
A. Lời nguyện của giáo dân bao gồm trong lời nguyện cộng đoàn.
B. Lời nguyện của một nhóm người được cử hành trong đền thờ.
C. Diễn tả tâm tình cảm tạ và xin ơn của dân Is-ra-en.
Câu 6. Trong việc sáng tạo, thánh vịnh nói về:
A. Công trình sáng tạo được mời gọi vào việc chúc tụng Chúa.
B. Thiên Chúa hành động như thiên nhiên vẫn hành động.
C. Hành động của Thiên Chúa, thụ tạo phải chúc tụng tạo hóa và quan niệm về thế giới.
Câu 7. Mục đích của kinh thần vụ:
A. Thánh hóa các giờ khác trong một ngày của người Kitô hữu.
B. Nuôi sống hữu hiệu đời sống thiêng liêng của dân Chúa.
C. Củng cố sự hiệp nhất và huynh đệ nơi cộng đoàn Kitô hữu.
Câu 8. Thánh vịnh nói về vua, ám chỉ vua:
A. Đức Kitô là Đấng Mê-si-a của nhân loại.
B. Các vua trong lịch sử của dân Is-ra-en.
C. Vua Đa-vit.
Câu 9. Đối với Giáo Hội, biến cố Xuất Hành có ý nghĩa:
A. Là dấu hiệu báo trước cái chết trên thập giá và sự phục sinh của Đức Kitô, những biến cố cơ bản của giao ước mới, việc Chúa giải thoát dân Chúa khỏi tội lỗi và sự chết.
B. Hành trình trong sa mạc chở thành biểu tượng cuộc sống của người Kitô hữu.
C. Thiên Chúa nhớ lại Giao ước với ông Ap-ra-ham, I-sa-ác và Gia-cóp bằng việc cứu dân Is-ra-en ra khỏi Ai-cập.
Câu 10. Trong thánh vịnh, đền thờ là trung tâm tế tự của dân Israel, Giáo Hội giải thích đền thờ là:
A. Đền thờ Giê-ru-sa-lem, Hội Thánh và thân xác của Đức Kitô.
B. Đền thờ  vua Sa-lô-môn xây trên núi Xi-on.
C. Nơi dân Sa-ma-ri thờ Chúa trên núi Ga-ri-gim.
Giải đáp thử tài kiến thứcvề các tôn giáo khác(DL6)
1 : C - Đã bị mất (Khi Đền thờ Giêsusalem bị tàn phá năm 586 trước Công nguyên).
2 : C - Đọc (thuộc lòng)
3 : A - Một chương (có 114 Xu rát)
4 : C - Tử hình
5 : C - Jérusalem
6 : A - Thuyết tiền định
7 : A - Véda
8 : B - Bất khả tri (theo nghĩa của từ hy lạp « agnostos ». Vô thần là chối bỏ sự hiện hữu của Thiên Chúa và Đa thần thì cho rằng tất cả đều là thần linh)
9 : A - Tu viện

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
BACK TO TOP