Subscribe:

Ads 468x60px

Thứ Sáu, 29 tháng 3, 2013

AT THE END VÀ IN THE END


Thanh Hoài

1.      At the end (of something): vào lúc cuối, chót, vào phần cuối (của một sự kiện, thời gian ...). Ví dụ, at the end of the month, at the end of January, at the end of the film, at the end of the course, at the end of the match, at the end of the concert
·        I’m going away at the end of January / at the end of the month – Tôi sẽ đi vắng vào cuối tháng Giêng / vào cuối tháng.
·        At the end of the concert, there was tremendous applause – Vào cuối buổi hoà nhạc, khán thính giả vỗ tay vang dội.
·        All the players shook hands at the end of the match – Tất cả các cầu thủ đều bắt tay nhau vào lúc kết thúc trận đấu.
2.      In the end: cuối cùng, sau cùng. Chúng ta dùng in the end khi chúng ta muốn nói kết quả cuối cùng của một tình huống  hay một sự việc là gì :
·        We had a lot of problems with our car. In the end we sold it and bought another one – Chúng tôi đã gặp nhiều phiền phức với chiếc xe của chúng tôi. Cuối cùng chúng tôi bán nó đi và mua một chiếc khác.
·        He got more and more angry. In the end he just walked out of the room – Anh ta càng lúc càng giận dữ. Cuối cùng anh ta bỏ đi ra khỏi phòng.
Mary couldn’t decide where to go for his holidays. He decided to go to Italy in the end Mary không thể quyết định sẽ đi nghỉ ở đâu. Cuối cùng anh ta quyết định đi Ý.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
BACK TO TOP